Chế độ nghỉ thai sản 7 tháng: Điều kiện và quyền lợi mới nhất

Chế độ nghỉ thai sản 7 tháng là chính sách mới được nhiều lao động nữ quan tâm từ ngày 01/07/2026. Theo quy định mới, lao động nữ sinh con thứ hai được nghỉ thai sản 7 tháng nếu đáp ứng điều kiện theo pháp luật về bảo hiểm xã hội. Vậy ai được áp dụng, thời gian nghỉ được tính như thế nào và mức hưởng thai sản có thay đổi không? Tdkt.edu.vn mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây.

Chế độ nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho trường hợp nào?

Từ ngày 01/07/2026, Luật Dân số năm 2025 có hiệu lực và quy định trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản 7 tháng. Quy định này đồng thời được cụ thể hóa tại khoản 1 Điều 29 Luật Dân số năm 2025, sửa đổi quy định về thời gian nghỉ thai sản tại Bộ luật Lao động.

Theo đó, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con tổng cộng 6 tháng theo quy định chung. Riêng trường hợp sinh con thứ hai, thời gian nghỉ được nâng lên 7 tháng. Trong tổng thời gian nghỉ, thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 2 tháng.

Đối với trường hợp sinh đôi trở lên, quy định cũng có cách tính riêng. Từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 1 tháng. Vì vậy, số tháng nghỉ thực tế có thể dài hơn 7 tháng tùy số con được sinh trong một lần.

Điểm cần lưu ý là chế độ 7 tháng không đơn thuần căn cứ vào việc người lao động đã từng sinh con hay chưa. Theo Nghị định 168/2026/NĐ-CP, để được hưởng thời gian nghỉ 7 tháng khi sinh con thứ hai, lao động nữ phải đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo pháp luật về bảo hiểm xã hội và tại thời điểm sinh phải có một con đẻ còn sống.

Do đó, người lao động nên căn cứ vào tình trạng thực tế tại thời điểm sinh con để xác định mình có thuộc trường hợp được nghỉ 7 tháng hay không.

>> Xem thêm: Ngành Điều dưỡng có được miễn học phí không? Cập nhật 2026

Chế độ nghỉ thai sản 7 tháng chỉ áp dụng cho trường hợp sinh con thứ 2
Chế độ nghỉ thai sản 7 tháng chỉ áp dụng cho trường hợp sinh con thứ 2

Điều kiện hưởng chế độ thai sản 7 tháng

Thời gian nghỉ 7 tháng chỉ áp dụng khi người lao động đồng thời đáp ứng điều kiện hưởng chế độ thai sản theo Luật Bảo hiểm xã hội.

Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, đối với lao động nữ sinh con, điều kiện thông thường là phải đóng BHXH bắt buộc từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con. Luật cũng quy định một số trường hợp đặc biệt, chẳng hạn lao động nữ đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên nhưng phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì điều kiện về thời gian đóng có thể được áp dụng theo quy định riêng.

Như vậy, để được hưởng chế độ nghỉ thai sản 7 tháng, người lao động cần đồng thời đáp ứng hai nhóm điều kiện:

  • Sinh con thứ hai theo quy định của Luật Dân số;
  • Đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo Luật Bảo hiểm xã hội.

Ngoài ra, theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, trường hợp sinh con thứ hai được xác định dựa trên việc tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống. Việc con đầu có cùng hộ khẩu với người mẹ hay không không phải là điều kiện để xác định quyền nghỉ 7 tháng.

Quyền lợi khi nghỉ thai sản 7 tháng

Việc thời gian nghỉ tăng từ 6 tháng lên 7 tháng cũng kéo theo sự thay đổi về thời gian hưởng trợ cấp thai sản đối với người đủ điều kiện.

Theo khoản 1 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động. Trong khi đó, khoản 1 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định mức trợ cấp thai sản một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ hưởng chế độ thai sản.

Do đó, nếu người lao động đủ điều kiện và thuộc trường hợp được nghỉ thai sản 7 tháng thì thời gian hưởng trợ cấp thai sản cũng được tính tương ứng với 7 tháng nghỉ. Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã giải thích rõ trường hợp này, tránh cách hiểu rằng người lao động được nghỉ 7 tháng nhưng chỉ nhận trợ cấp trong 6 tháng.

Bên cạnh khoản trợ cấp thai sản, người lao động còn có thể được hưởng các chế độ khác nếu đáp ứng điều kiện theo quy định, chẳng hạn trợ cấp một lần khi sinh con hoặc chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản.

Hồ sơ và thủ tục hưởng chế độ thai sản

Người lao động cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để hưởng chế độ thai sản theo quy định
Người lao động cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ để hưởng chế độ thai sản theo quy định

Để giải quyết chế độ thai sản, người lao động cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024.

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản cơ bản gồm bản sao căn cước công dân của người lao động và bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con. Tùy từng trường hợp, người lao động có thể cần bổ sung thêm các giấy tờ để chứng minh điều kiện hưởng chế độ theo quy định.

Nếu đang làm việc tại doanh nghiệp hoặc đơn vị sử dụng lao động, người lao động nộp hồ sơ cho đơn vị để thực hiện thủ tục với cơ quan BHXH. Trường hợp đã chấm dứt hợp đồng trước thời điểm sinh nhưng vẫn đủ điều kiện hưởng chế độ, người lao động có thể thực hiện thủ tục trực tiếp với cơ quan BHXH theo quy định.

Đối với trường hợp sinh con thứ hai, người lao động cần thông tin chính xác về việc sinh con thứ hai để đơn vị thực hiện thủ tục giải quyết chế độ theo quy định. Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn đơn vị ghi nội dung “sinh con thứ hai” tại phần ghi chú trên danh sách đề nghị giải quyết chế độ.

Bên cạnh việc tìm hiểu các quy định về chế độ thai sản, sinh viên tại các cơ sở đào tạo y dược như Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn cũng có thể chủ động trang bị kiến thức về quyền lợi lao động để chuẩn bị tốt hơn cho quá trình làm việc sau khi tốt nghiệp.

Như vậy, chế độ nghỉ thai sản 7 tháng là quy định mới áp dụng từ ngày 01/07/2026 đối với lao động nữ sinh con thứ hai và đáp ứng đầy đủ điều kiện theo pháp luật về BHXH. Khi chuẩn bị nghỉ sinh, người lao động nên kiểm tra thời gian đóng BHXH, số con còn sống tại thời điểm sinh và hồ sơ cần thiết để bảo đảm quyền lợi của mình.

5/5 - (1 bình chọn)